120 cây lan Lọng tại Việt Nam

Hỗ trợ trực tuyến

Thông tin tiện ích

Lượt truy cập

  • Đang xem
  • Hôm nay 546
  • Tổng lượt truy cập 3,174,722

Fanpage facebook

Ngày đăng: 05/11/2017, 08:40 pm

120 cây lan Lọng tại Việt Nam

Bulbophyllum là một chi rất lớn của họ Orchidaceae (họ Lan), được viết tắt với tên tiếng Anh là Bulb trong các tạp chí, sách thương mại. Hiện nay trên thế giới có khoảng 2000 giống, Việt Nam có 140 giống.

Chi này được mô tả lần đầu bởi Louis-Marie Aubert du Petit-Thouars vào năm 1822 (viết tắt Thouars)

Chúng ta hãy cùng xem qua 120 giống đã được phát hiện tại Việt Nam như sau.

  1. Bulbophyllum abbrevilabium Carr 1932

Đồng danh: Epicranthes abbrevilabia(Carr) Garay & W.Kittr. 1985 publ. 1986; Epicranthes annamensisGuillaumin 1957.

Tên Việt: Cầu diệp môi ngắn (PHH), Lan lọng môi nhụt (TH).

Mô tả: Phong lan mọc rũ xuống, củ nhỏ 1 cm, lá 1 chiếc ở ngọn dài 6-10 cm rộng 2 cm, hoa 1 chiếc mọc ở cuống lá, to 8 mm.

Nơi mọc: Làng Hanh, Đà Lạt, Lâm Đồng, Phú Quốc.

Ghi chú: Rất giống với Bulb. haniffii.

  1. Bulbophyllum affine Lindley 1833

Đồng danh: Bulbophyllum kusukuensisHayata 1914; Phyllorchis affinis (Lindl.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Cầu diệp gần (PHH), Lọng đơn (TH).

Mô tả: Phong lan, củ nhỏ, lá một chiếc dài 7 cm, cuống hoa ngắn hơn lá, hoa đơn to 3 cm, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ.

Nơi mọc: Quảng Ninh, Ba Vì, Gia Lai, Kon Tum, Đà Lạt, Lâm Đồng.

  1. Bulbophyllum ambrosia (Hance) Schltr 1919

Đồng danh: Bulbophyllum ambrosia subsp nepalense Wood 1986; Bulbophyllum amygdalinum Aver. 1988.

Tên Việt: Cầu diệp hạnh nhân (PHH), Lọng tía (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình thoi, lá dài 8-10 cm. Hoa 1-3 chiếc to 2,5-3 cm, thơm nở vào mùa Đông.

Nơi mọc: Sapa, Tam Đảo, Quảng Ninh, Phong Nha, Kẻ Bàng.

  1. Bulbophyllum andersonii (Hook. f.) J.J. Sm. 1912

Đồng danh: Bulbophyllum henryi (Rolfe) J.J. Sm. 1912; Cirrhopetalum andersoniiHk f. 1870.

Tên Việt: Cầu diệp Anderson (PHH), Lọng pha long (TH).

Mô tả: Phong lan, củ cao 2 cm, mọc rất thưa khoảng 4-5 cm, lá một chiếc, chùm hoa cao 8-10 cm, hoa mọc thành chùm như chiếc lọng, to 1 cm, nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Sapa, Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang, Vĩnh Phúc, Sơn La, Mộc Châu.

  1. Bulbophyllum annandalei Ridl. 1920

Đồng danh: Bulbophyllum annandaleiRidl. 1924.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan, củ hình trái lê, lá 1 chiếc. Chùm hoa cao 12 cm, hoa 2-5 chiếc dài 5 cm, nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Lào Cai, Đà Lạt.

  1. Bulbophyllum apodum Hook. f. 1890

Đồng danh: Bulbophyllum apodum var. lanceolatum Ridl. 1917, Bulbophyllum saccatum Kraenzl. 1904; Bulbophyllum vaginulosum Carr 1930; Bulbophyllum vidalii Tixier 1966.

Tên Việt: Cầu diệp không chân (PHH), Lọng củ lép (TH).

Mô tả: Phong lan, củ rất nhỏ hình như không có, cách xa nhau 2-3 cm. Lá một chiếc, chùm hoa dài 15-20 cm, hoa 40-50 chiếc rất nhỏ độ 3 mm, nở vào mùa Thu, Đông và Xuân.

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Ban Mê Thuột.

  1. Bulbophyllum arcuatilabium Aver. 1999

Chưa tìm thấy hình ảnh hoặc tài liệu nào nói về cây lan này ngoại trừ việc Averyanov, Nguyễn Tiến Hiệp, D.T. Đoan tìm thấy tại Thanh Hóa vào tháng 10-2003.

  1. Bulbophyllum astelidum Aver 1994

Chưa tìm thấy hình ảnh hoặc tài liệu nào ngoại trừ việc Phan Kế Lộc đã tìm thấy tại Mai Châu, Hòa Bình vào tháng 12-2003.

  1. Bulbophyllum atrosanguineum Aver

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan, củ cao 1 cm, 1 lá mọc xa nhau. Chùm hoa mọc từ đáy củ, cao bằng lá. Hoa 4-6 chiếc to 8×12 mm nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Văn Bàn, Lào Cai.

  1. Bulbophyllum averyanovii Seidenf. 1992

Đồng danh: Bulbophyllum dhaninivatii.

Tên Việt: Lọng đầu lân (TH).

Mô tả: Phong lan, củ cao 2 cm, 2 lá dài 5 cm. Dò hoa cao 17 cm với 6-10 hoa trên ngọn, hoa nở vào tháng 5.

Nơi mọc: Gia Lữ, Chu Pa, Gia Lai, Kontum.

  1. Bulbophyllum bariense Gagnep 1930

Tên Việt: Lọng Bà Rịa (TH).

Mô tả: Phong Lan, củ cao 2-3 cm, lá 1 chiếc dài 17-20 cm ngang 2-3 cm. Hoa một chùm, mọc sát nhau, to 5 mm.

Nơi mọc: Bà Riạ, Vũng Tầu, Tây Ninh.

  1. Bulbophyllum bisetoides Seidenf 1990

Đồng danh:

Tên Việt: Lọng hai hoa (TH).

Mô tả: Theo Trần Hợp, Lan sống phụ, củ giả dạng cầu như hòn bi, đuờng kính 1 cm, xếp xa nhau trên thân rễ mảnh. Lá 1, thuôn đều, dài 1,2-2,5 cm, rộng 0,5-1 cm. Cụm hoa có 2 hoa. Cánh đài mầu tím nhạt với các gân đậm, cánh trắng màu lục nhạt có 2 tơ ở gốc. Cánh môi mầu đỏ tía.

Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú.

  1. Bulbophyllum blepharistes Rachb. f 1872

Đồng danh: Cirrhopetalum blepharistes Hook. f. 1896; Tripudianthes blepharistes(Rchb. f.) Szlach. & Kras 2007, Bulbophyllum malayanum J.J. Sm. 1912.

Tên Việt: Lọng tai thỏ (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc thưa 2-3 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa nỏ dài 20-30 cm, hoa 5-10 chiếc, dài 2-3 cm nở liên tiếp vào mùa Hạ và mùa Thu.

Nơi mọc: Gia Lũ, Chu Pa, Kontum, Lâm Đồng.

  1. Bulbophyllum boulbetii Tixier 1966

Mô tả của Trần Hợp: Lan lọng nhí. Đặc hữu mọc ở miền nam Trung Việt. Lan sống phụ thân rễ bò dài có đốt, rễ cứng. Củ giả dạng thuôn dài, có cạnh mọc cách xa nhau, đỉnh mang một lá. Lá dạng thuôn cứng đầu có 2 thuỳ nông. Cụm hoa mọc ở gốc các củ giả. Đỉnh mang 2-4 hoa hình tán toả đều, Hoa nhỏ mầu trắng cánh đài lớn, thuôn gọn ở đỉnh, cánh môi dầy mầu vàng.

Ảnh cây Bulb. simondii của Alex & Karel Petrzelka bên cạnh rất giống với hình vẽ của Tixier và lời mô tả của Trần Hợp.

  1. Bulbophyllum capillipes Part & Rachb. f. 1894

Đồng danh: Drymoda latisepala Seidenf. 1981; Phyllorchis capillipes (Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái lê, lá môt chiếc dài 20 cm. Cuống hoa dài 8-10 cm, hoa đơn, to 1,5-2 cm.

Nơi mọc: Averyanov, Trần Văn Thảo, Phan Kế Lộc tìm thấy tại Krongbong, Đắc Lắc vào tháng 5-2005.

  1. Bulbophyllum careyanum (Hook.) Spreng. 1826

Đồng danh: Bulbophyllum careyanum var ochraceum Hkr. 1890; Bulbophyllum cupreum auct. no Lindl 1862; Bulbophyllum cupreum Hook. non Lindl. 1862;Phyllorchis purpurea (Hook.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Cầu diệp trên, vừng (PHH), Lọng hoa dầy (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ 2-4 cm, vuông cạnh, một lá. Chùm hoa mọc ở đáy củ dài khoảng 20 cm, hoa to 1-1,25 cm mọc sát vào nhau, nở vào Đông-Xuân, có mùi hôi thối.

Nơi mọc: Kontum, Gia Lai, Cà Ná, Phan Rang, Đồng Nai, Thổ Chu.

  1. Bulbophyllum cariniflorum Rchb. f. 1861

Đồng danh: Bulbophyllum birmense Schlechter 1910; Bulbophyllum densiflorumRolfe 1892.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ có 2-3 lá. Chùm hoa mọc từ đáy củ dài 15 cm, hoa mọc dầy và to 6 mm, nở vào mùa Hạ, mùi hôi thối.

Nơi mọc: Không rõ.

Ghi chú: Hình ảnh và tài liệu trên The Internet Orchid Photo Encyclopedia (IOSPE).

  1. Bulbophyllum catenarium Ridl. 1894

Đồng danh: Bulbophyllum carunculaelabrum Carr 1932.

Tên Việt: Lan long vàng (TH).

Mô tả: Phong lan rất nhỏ, củ dẹt một lá hơi tròn, dài 5 mm rộng 3 mm. Cuống hoa dài 7-10 cm, hoa đơn độc to 5 mm nở vào mùa Xuân-Hạ-Thu.

Nơi mọc: Mang La, Kontum, Pleiku, Gia Lai.

  1. Bulbophyllum cauliflorum Hook. f., 1890

Đồng danh: Bulbophyllum cauliflorum var. sikkimense N. Pearce & P.J. Cribb 2001; Phyllorchis cauliflora (Hook. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Chưa có.

Mô Tả: Phong lan nhỏ, mọc trên thân cây phủ đầy rêu, dưới bóng rợp, thân có vỏ bọc củ hình thoi, lá 1 chiếc. Chùm hoa ngắn, hoa 4-5 chiếc, to 5 mm nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Tương Dương, Nghệ An.

  1. Bulbophyllum clandestinum Lindl. 1841

Đồng danh: Bulbophyllum bolovense Guill. 1957; Bulbophyllum myrianthumSchlechter 1911.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan, củ nhỏ, lá 1 chiếc. Hoa to 6 mm, cuống rất ngắn nở vào mùa Ha hay mùa Thu.

Nơi mọc: Averyanov, Phan Kế Lộc, Trần Văn Thảo tìm thấy ở Hương Thuỷ, Thừa Thiên, A Lưới vào tháng 5-2005.

  1. Bulbophyllum clipeibulbum J.J. Verm. 2001

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ tròn lá 1 chiếc Chùm hoa dài 20-25 cm. Hoa rất nhỏ và nhiều.

Nơi mọc: Leonid Averyanov tìm thấy lần đầu tại Đắc Lắc.

  1. Bulbophyllum concinnum Hook. f. 1890

Đồng danh: Phyllorkis concinna (Hook. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Lan lọng xinh (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ cao 2-3 cm, lá một chiếc. Chùm hoa cao 7 cm có 12-15 hoa nhỏ 5 mm nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Bù Khao, Tam Đảo, Vĩnh Phú, Cúc Phương.

  1. Bulbophyllum corallinum Tixier & Guillaumin 1963

Tên Việt: Cầu diệp san hô (PHH), Lọng san hô (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ dài 2 cm, lá 1 chiếc. Hoa nhỏ 3 mm mọc sát nhau thành từng cụm nở từ cuối mùa Xuân cho đến mùa Thu.

Nơi mọc: Đà Lạt, Lâm Đồng.

  1. Bulbophyllum crassipes Hook. f. 1896

Đồng danh: Bulbophyllum careyanum var. crassipes (Hook. f.) Pradhan 1979;Phyllorchis crassipes [HKR. f] Kuntze 1891.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan, nhẵn bóng, lá môt chiếc. Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa nhỏ 6 mm, nhiều và mọc sát vào nhau nở vào mùa Xuân. Rất giống với Bulb. careyanum nhưng khác về cấu trúc của hoa (Very similar to B careyanum but differs in the small stelidia on the column that point forward and the broad “U” shape of the labellum.)

Nơi mọc:

  1. Bulbophyllum dasystachys J.J.Vermeulen 2014

Đồng danh:

Mô tả: Phong lan mọc trên các cây lớn, ở độ cao 800-1000 m. Củ to 1,5-2 cm, dẹt, mọc sát nhau. Lá 1 chiếc dài 15-20 cm, rộng 3 cm. Chùm hoa dài 20 cm. Hoa 5-10 chiếc mọc sát nhau ở đầu cành, hoa to 2-3 mm, màu nâu, các cánh có lông phía sau, lưỡi có 1 đốm trắng, nở vào tháng 1-2, không thơm, tàn sau 10-15 ngày.

Nơi mọc: Cây lan này là một cây lan mới do J.J.Vemeulen tìm thấy ở Thái Lan, năm 2014 Nguyễn văn Cảnh tìm thấy lần đầu tại rừng quốc gia Chư Yang Sin, Đắk Lắk và vùng rừng ẩm lạnh của Kiến Đức, Đắk Nông.

  1. Bulbophyllum dayanum Rchb. f. 1865

Đồng danh: Bulbophyllum dyphoniae Tixier 1968; Bulbophyllum hispidum Ridl. 1897.

Tên Việt: Cầu diệp Dayan (PHH), Lọng rìa lông (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ vuông cạnh, lá 1 chiếc dài 10 cm. Cuống hoa rất ngắn. Hoa 2-5 chiếc to 2,5-3 cm, nở vào mùa Xuân-Hạ.

Nơi mọc: Kontum, Pleiku.

  1. Bulbophyllum delitescens Hance 1876

Đồng danh: Bulbophyllum reichenbachianum Kraenzl. 1893; Bulbophyllum setiferum (Rolfe) J.J. Sm. 1912; Cirrhopetalum delitescens [Hance] Rolfe 1882.

Tên Việt: Cầu diệp ẩn (PHH), Lọng mây bạc (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc thưa từ 3 đến 10 cm, lá 1 chiếc. Cành hoa mọc từ đáy củ, dài 15-25 cm, hoa 2-4 chiếc, dài 2 cm nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Nha Trang, Cúc Phương, Hà Nam Ninh, Mộc Châu, Sơn La, Ninh Bình, Nho Quan.

  1. Bulbophyllum depressum King & Pantl., 1897

Đồng danh: Bulbophyllum acutum J.J. Sm. 1905; Bulbophyllum hastatum Tang & F.T. Wang 1974.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan, lá 1 chiếc ngắn. Cuống hoa ngắn, hoa đơn độc to 3 mm không mở rộng, nở vào mùa Xuân–Hạ.

Nơi mọc: Minh Hóa, Quảng Bình.

  1. Bulbophyllum dissitiflorum Seidenf. 1979

Đồng danh:

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái lê, lá 1 chiếc. Cành hoa dài 12-20 cm, hoa nhỏ 3 mm, mọc thưa nở vào mùa Đông.

Nơi mọc: Quảng Ninh, Lạng Sơn.

  1. Bulbophyllum echinulus Seidenf. 1982

Đồng danh:

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ to 1 cm mọc sát nhau. Lá 1 chiếc dài 4,5 cm rộng 1 cm, trên xanh đậm dưới nhạt, cuống hoa ngắn, hoa 5-10 chiếc, nhỏ 6 mm, nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.

Ghi chú: Lê Trọng Châu tìm thấy lần đầu tại VN.

  1. Bulbophyllum elassonotum Summerh. 1935

Đồng danh:

Tên Việt: Cầu hành ít biết (PHH), Lọng vàng cam (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái lê, cao 3-4 cm vuông góc. Lá 1 chiếc dài 15-20 cm. Chùm hoa dài 20 cm, hoa nhiều to 1 cm, nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Kontum, Gia Lai, Đắc Lắc.

  1. Bulbophyllum elatum (Hook. f.) J.J. Sm. 1912

Đồng danh: Cirrhopetalum elatum.

Tên Việt: Cầu diệp cao (PHH), Lan lọng cao (TH).

Mô tả: Phong lan củ nhỏ, một lá. Dò hoa cao 25-30 cm, hoa 5-7 chiếc, to 2,5-3 cm nở vào mùa Hạ.

Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt.

  1. Bulbophyllum emarginatum (Finet) J.J. Sm. 1912

Đồng danh: Bulbophyllum brachypodum var. geei Rao & N.P. Balakr. 1969;Cirrhopetalum emarginatum Finet 1897.

Tên Việt: Cầu diệp lõm (PHH), Lọng mép (TH).

Mô tả: Phong lan củ nhỏ mọc cách xa nhau 3-10 cm. Lá 1 chiếc dài 8 cm rộng 2 cm. Hoa 2-3 chiếc to 3,5-5 cm.

Nơi mọc: Lào Cai, Sa Pa, Lạng Sơn.

  1. Bulbophyllum evrardii Gagnep. 1930

Đồng danh:

Tên Việt: Cầu diệp (PHH), Lọng tán giả (TH).

Mô tả: Lan nhỏ, củ mọc cách nhau 2 cm lá 1 chiếc, chùm hoa mọc từ thân rễ, cao 2 cm mọc từ thân rễ, hoa to 1 cm.

Nơi mọc: Cam Ly, Đà Lạt.

  1. Bulbophyllum farreri (W.W. Sm.) Seidenf. 1973

Đồng danh:

Tên Việt: chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ củ mọc sát nhau, lá một chiếc. Canh hoa cao 7 cm, hoa 5-9 chiếc, to 5 mm nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.

Ghi chú: Leonid Averyanov tìm thấy lần đầu tại VN.

  1. Bulbophyllum fibratum (Gagnep.) Seidenf. 1984

Đồng danh:

Tên Việt: Cầu hành sợi (PHH), Lọng sợi (TH).

Mô tả: Phong lan, củ mọc xa nhau 2-3 cm cao 2 cm, lá một chiếc dài 5-7 cm rồng 1.5 2 cm. Hoa 5 chiếc dài 2 cm.

Nơi mọc: Đà Lạt.

Ghi chú: Không tìm thấy hình ảnh của cây lan này ngoại trừ hình vẽ của Hayata và tài liệu của Phạm Hoàng Hộ và Trần Hợp.

Ghi chú của Seidenfaden: Theo hình vẽ bên của Hayata, cây Bulb. fibratum gần giống như Bulb. retusiusculum, nhưng cây này hoa chỉ có 3 sọc thay vì 5 sọc như Bulb. Fibratum.

  1. Bulbophyllum fischeri Seidenf. 1974

Đồng danh:

Tên Việt: Cầu diệp (PHH), Long nhí (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc sát nhau. Lá 1 chiếc. Dò hoa dài 7 cm, hoa xoè ra như chiếc quạt, dài 1,5 cm nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Vĩnh Phú, Tam Đảo, Kon Ha Nung, Gia Lai, Đầm Ron, Đà Lạt.

  1. Bulbophyllum flabellum-veneris (J. König) Aver. 2003

Đồng danh: Bulbophyllum andersonii Kurz 1870; Bulbophyllum griffithianumParish & Rchb. f 1874; Bulbophyllum lepidum [Bl.] J. J. Sm. 1905.

Tên Việt: Cầu diệp (PHH), Lan Lọng (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ vuông cạnh, mọc thưa, lá một chiếc, dò hoa dài 15-22 cm, hoa 10-12 chiếc to 2,5 cm. Vì cùng đặc tính cho nên hoa đủ mầu.

Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam Việt Nam.

  1. Bulbophyllum frostii Summerh. 1928

Đồng danh: Bulbophyllum bootanoides (Guillaumin) Seidenf. 1974;Cirrhopetalum bootanoides Guillaumin 1956.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc sát vào nhau, lá 1 chiếc dài 4-6 cm, ngang 2 cm, cuống hoa ngắn. Hoa 2-3 chiếc, to 2,5 cm, nở vào mùa Xuân. Hơi thơm.

Nơi mọc: Đà Lạt, Gia Lai, Kontum.

  1. Bulbophyllum funingense Z.H. Tsi & H.C. Chen 1981

Đồng danh:

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc cách xa 6 cm. Lá một chiếc, cành hoa cao 8-11 cm. Hoa 2 chiếc dài 4,5 cm, nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Leonid Averyanov, Nguyễn Tiến Hiệp và Phan Kế Lộc lần đầu tiên tìm thấy tại Hòa Bình, Mai Châu.

  1. Bulbophyllum furcatum Aver.

Đồng danh:

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ 1 lá, hoa 1 chiếc, to 4-5 mm mầu vàng nhạt, nở vào mùa Xuân.

Noi mọc: Kon Plong, Kontum.

  1. Bulbophyllum guttulatum [Hooker] Balakr. 1970

Đồng danh: Cirrhopetalum guttulatum Hook. f. 1896; Phyllorchis guttulata(Hook. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc sát nhau, lá 1 chiếc mọc dựng đứng. Cành hoa cao 15-20 cm, hoa 5-10 chiếc to 2 cm, nở vào mùa Hạ và Thu.

Nơi mọc: Cúc Phương, Ninh Bình.

Ghi chú: Hoa hơi giống Bulb. umbellata nhưng khác ở chỗ cánh hoa có đốm, trong họng có mầu tím và cuống hoa cao hơn lá.

  1. Bulbophyllum gyrochilum Seidenf. 1979

Đồng danh:

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan cao 1,4 cm, L một chiếc, dài 4-6 cm rộng 1 cm mặt trên xanh đậm mặt dưới nhạt. Cuống hoa ngắn. Hoa 10-12 chiếc mọc sát nhau to 1 cm, nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Đà Lạt, Lâm Đồng.

Ghi chú: Lê Trọng Châu tìm thấy lần đầu tiên tại VN.

  1. Bulbophyllum haniffii Carr 1932

Đồng danh: Epicranthes haniffii (Carr) Garay & W. Kittr. 1985.

Tên Việt: Lọng chân rết (TH).

Mô tả: Phong lan mọc rủ xuống, củ nhỏ 5-6 mm. Lá 1 chiếc dài 2-2,5 cm, ngang 9 mm. Hoa một chiếc mọc sát củ, to 1 cm nờ vào mùa Hạ và mau tàn.

Nơi mọc: Tân Phú, Đồng Nai.

  1. Bulbophyllum hiepii Aver. 1992

Đồng danh:

Tên Việt: Cầu diệp Hiệp, Lọng Hiệp (tên gọi theo Phạm hoàng Hộ hay Trần Hợp).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình thuôn, lá một chiếc. Cuống hoa ngắn, hoa 1-2 chiếc không mở rộng.

Nơi mọc: Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc.

  1. Bulbophyllum hirtum [Sm.] Lindl. 1828

Đồng danh: Bulbophyllum suave Griff. 1851; Phyllorchis hirta (Lindl.) Kuntze 1891; *Stelis hirta Sm. 1816.

Tên Việt: Lan lọng lông (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, 2 lá. Hoa nở khi lá rụng. Cánh hoa cao 25 cm, mọc thẳng rồi rủ xuống, hoa nhỏ 6 mm, nở vào cuối Hạ, rất thơm mùi quế.

Nơi mọc: Lai Châu, Đà Lạt, Suối Vàng, Gia Lai, Kontum.

  1. Bulbophyllum hirundinis [Gagnep.] Seidenf. 1974

Đồng danh: Bulbophyllum remotifolium (Fukuy.) K. Nakaj. 1973; *Cirrhopetalum hirundinis Gagnep. 1931.

Tên Việt: Cầu diệp én (PHH), Lọng cánh én (TH).

Mô tả: Phong lan, củ nhỏ hình trái xoan, lá một chiếc. Chùm hoa 6 cm, hoa dài 2 cm, 4-10 chiếc.

Nơi mọc: Ba Vì, Vĩnh Phú, Quảng Ninh.

  1. Bulbophyllum hymenanthum Hook. f. 1890

Đồng danh: Phyllorchis hymenantha (Hook. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Cầu diệp màng (PHH), Lọng màng (TH).

Mô tả: Phong lan rất nhỏ, không có củ lá một chiếc mọc xa 2-3 cm. Cành hoa mảnh mai có 1-2 hoa.

Nơi mọc: Ngọc Lĩnh, Kontum, Kbang, Gia Lai, Đồng Nai.

  1. Bulbophyllum ignevenosum Carr. 1930

Đồng danh: Bulbophyllum bryoides.

Tên Việt: Lọng chuỗi hạt (TH).

Mô tả: Phong lan, củ và lá rất nhỏ dài 1 cm. Hoa mầu vàng cam.

Nơi mọc: Lâm Đồng.

Ghi chú: Theo Seidenfaden cây này rất giống cây Bulb. adjungens một giống đặc hữu của Thái lan nhưng cũng không tìm thấy hình ảnh và tài liệu.

  1. Bulbophyllum kanburiense Seidenf. 1970

Đồng danh: Tripudianthes kanburiensis (Seidenf.) Szlach. & Kras 2007.

Tên Việt: Cầu diệp Kanburi (PHH), Lọng cánh dài (TH).

Mô tả: Phong lan, củ tròn nhỏ 2 lá, rụng vào mùa Thu. Chùm hoa cao 25 cm hoa 5-12 chiếc dài 2,5 cm, nở vào cuối mùa Đông đầu Xuân.

Nơi mọc: Gia Lai, Kontum, Lâm Đồng.

  1. Bulbophyllum khasyanum Griff. 1851

Đồng danh: Bulbophyllum bowringianum Rchb. f. 1881;Bulbophyllum conchiferum Rchb. f. 1861.

Tên Việt: Cầu diệp Khasya (PHH), Lọng ấn (TH).

Mô tả: Phong lan, củ rất nhỏ 5-6 mm. Lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 15-25 cm, hoa mọc sát nhau to 3-4 mm nở vào đầu mùa Đông.

Nơi mọc: Gia lai, Kontum, Đà Lạt, Lâm Đồng.

  1. Bulbophyllum laxiflorum [Bl.] Lindl. 1830

Đồng danh: Bulbophyllum laxiflorum var celibicum Schlechter 1911;Bulbophyllum radiatum Lindl. 1830; Bulbophyllum syllectum Kraenzl. 1921.

Tên Việt: Cầu diệp hoa thưa (PHH), Lọng hoa thưa (TH).

Mô tả: Phong lan, lá một chiếc. Chùm hoa dài 7-10 cm, hoa 10-20 chiếc to 1,5 cm nở bất kỳ mùa nào, có hương thơm.

Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phúc.

  1. Bulbophyllum lemniscatoides Rolfe 1890

Đồng danh:

Tên Việt: Cầu diệp tóc (PHH), Lọng chùm dài (TH).

Mô tả: Phong lan, củ cao 2 cm, lá 2 chiếc dài 10 cm, rụng vào mùa Thu. Chùm hoa dài 20-25 cm, hoa 20-30 chiếc to 3 mm, có hương thơm nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Gia Lai, Kontum, Lâm Đồng, Đà Lạt.

  1. Bulbophyllum leopardinum (Wall.) Lindl. 1830

Đồng danh: Dendrobium leopardinum Wall. 1824; Phyllorchis leopardina [Wall.] Kuntze 1891.

Tên Việt: Cầu diệp da báo (HLVN).

Mô tả: Phong lan nhỏ. củ hình trái xoan, lá một chiếc. Cuống hoa dài 6 cm, hoa đơn to 3,5-4 cm nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Sin Ho, Hà Giang.

  1. Bulbophyllum levinei Schltr. 1924

Đồng danh: Bulbophyllum insulsum (Gagnep.) Seidenf. 1973 publ. 1974;Cirrhopetalum insulsum Gagnep. 1950.

Tên Việt: Cầu diệp Mộc châu (HLVN).

Mô tả: Phong lan củ hình trái lê, lá một chiếc dải 3-3 cm. Chùm hoa cao 3-5 cm, hoa 2-6 chiếc. to 5 mm nở vào cuối mùa Xuân và mùa Hạ.

Nơi mọc: Văn Bản, Hà Giang, Quan Ba, Lào Cai, Mộc Châu, Sơn La.

  1. Bulbophyllum lockii Aver. & Averyanova (2006)

Đồng danh:

Tên Việt: Cầu diệp Kế Lộc (HLVN).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái lê. Lá 1 chiếc. Cuống hoa dài, hoa một chùm 5-10 chiếc.

Nơi mọc: Mai châu, Hoà Bình, Tua Chùa, Điện Biên.

  1. Bulbophyllum longibrachiatum Z.H. Tsi 1981

Đồng danh: Bulbophyllum purpureifolium Aver. 1997;Cirrhopetalum longibrachiatum (Z.H. Tsi) Garay, Hamer & Siegerist 1994.

Tên Việt: Cầu diệp Sơn la (HLVN).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan, 1 lá. Chùm hoa cao 15-25 cm, hoa 3-4 chiếc dài 8 mm nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Mộc châu, Yên Châu, Sơn La.

  1. Bulbophyllum luanii Tixier 1965

Đồng danh:

Tên Việt: Cầu hành luân (PHH), Lọng Luân (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan. Lá một chiếc, chùm hoa cao 15 cm, hoa thưa 5-10 chiếc to 1,25 cm nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Lâm Đồng.

  1. Bulbophyllum macraei (Lindl.) Rchb. f. 1861

Đồng danh: Bulbophyllum autumnale (Fukuy.) S.S. Ying 1974; Bulbophyllum boninense Makino 1912; Bulbophyllum macraei var. autumnale (Fukuy.) S.S. Ying 1977.

Tên Việt: Cầu diệp Cao Bằng (HLVN).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc sát nhau, lá 1 chiếc. Chùm hoa cao 10-15 cm, hoa 3-4 chiếc dài 4 cm, nở vào mùa Hạ.

Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Cạn.

  1. Bulbophyllum macranthum Lindley 1844

Đồng danh: Bulbophyllum cochinchinense Gagn. 1950; Bulbophyllum patensAuct. no King ex Hkr. Gagn. 1951.

Tên Việt: Cầu hành hoa to (PHH), Lọng hoa lớn (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, lá một chiếc. Hoa đơn độc, to 5 cm, cuống hoa dài 3-5 cm, thơm nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Thừa Thiên, Huế, Phong Nha, Nha Trang, Tây Ninh, Phú Quốc.

  1. Bulbophyllum macrocoleum Seidenf. 1979

Đồng danh:

Tên Việt: Cầu diệp Phan Rang (HLVN).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan mọc xa nhau 3-6 cm. Lá 1 chiếc, chùm hoa dài 15-24 cm, hoa mọc sát nhau to 5 mm, nở vào cuối Đông.

Nơi mọc: Ninh Thuận, Bình Thuận, Cà Ná, Phan Rang, Lâm Đồng, Đà Lạt.

  1. Bulbophyllum mastersianum [Rolfe] J.J. Sm. 1890

Đồng danh: Cirrhopetalum mastersianum Rolfe 1890.

Tên Việt: Lọng cảnh (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan vuông góc, cao 2-3 cm lá một chiếc. Chùm hoa cao 30 cm, hoa 6-10 chiếc mọc thành tán, dài 5 cm, nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Đà Lạt.

  1. Bulbophyllum minutissimum F. Muell. 1878

Đồng danh: Bulbophyllum moniliforme Par & Rchb. f 1874, Dendrobium minutissimum F. Muell. 1866.

Tên Việt: Cầu diệp chuỗi (PHH), Lọng Bảo Lộc (TH).

Mô tả: Phong lan, một trong những giống rất nhỏ thuộc loài Bulbophyllum, củ tròn to 4 mm mọc sát nhau, lá dài 2 mm, rụng vào mùa Thu. Hoa đơn độc, to 3 mm, cuống hoa dài 2 cm nở vào mùa Đông.

Nơi mọc: Bảo Lộc, Lâm Đồng.

Ghi chú: Theo ISOPE cây Bul. moniliforme hoa rất giống với cây Bul. minutissimum, nhưng cây Bul. moniliforme rụng lá khi ra hoa, trái lại cây Bul. minutissimum vẫn còn lá khi ra hoa.

  1. Bulbophyllum morphologlorum Kraenzl. 1908

Đồng danh: Bulbophyllum dixonii Rolfe 1908.

Tên Việt: Cầu hành (PHH), Lọng chùm cong (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái lê, một lá. Chùm hoa dài 20-25 cm, hoa mto 2.5 cm mọc sát nhau, nở vào cuối Thu.

Nơi mọc: Bà Riạ, Vũng Tầu, Đồng Nai.

  1. Bulbophyllum musicola Rchb. f., 1872

Đồng danh: Cirrhopetalum wallichii Lindl., Bulbophyllum hookeri.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, lá một chiếc đầu nhọn, hoa 3-10 chiếc to 1,50 cm nở vào mùa thu.

Nơi mọc: L. Averyanov, Phan kế Lộc và Nguyễn tiến Vinh tìm thấy tai Xuân Sơn, Phú Thọ ngày 16-2-2009.

  1. Bulbophyllum nematocaulon Rid l., 1924

Đồng danh: Bulbophyllum johannis-winkleri J.J. Sm. 1927; Bulbophyllum oreasRidl. 1924.

Tên Việt: chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc xa nhau, lá một chiếc. Hoa to 1,5 cm nở vào mùa Hạ-Thu.

Nơi mọc: Quản bạ, Hà Giang.

  1. Bulbophyllum ngoclinhensis Aver. 1997

Đồng danh:

Tên Việt: Cầp diệp Ngọc Lĩnh (HLVN).

Mô tả: Phong lan nhỏ.

Nơi mọc: Leonid Averyanov tìm thấy ở núi Ngọc Lĩnh, Kontum.

  1. Bulbophyllum nigrescens Rolfe 1910

Đồng danh:

Tên Việt: Cầu diệp đen (PHH), Lọng đen (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ tròn to 2 cm, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 30-50 cm, hoa 15-20 chiếc to 1 cm, nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Đà Lạt, Lâm Đồng, Điện Biên, Sơn La.

  1. Bulbophyllum nigripetalum Rolfe.

Đồng danh:

Tên Việt: Tiểu hắc lan (HLVN).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ tròn mọc sát nhau. Lá 1 chiếc, chùm hoa cao tới 50 cm, hoa 20-30 chiếc to 2 cm, nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Lâm Đồng, Sơn La, Hoà Bình.

  1. Bulbophyllum nipondhii Seidenf. 1985

Đồng danh:

Tên Việt: Cầu diệp Việt Bắc (HLVN).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái lê. Lá một chiếc. Chùm hoa cao 10-15 cm, hoa 5-10 chiếc ngang to 5 mm dài 2 cm, nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Leonid Aveyanov tìm thấy tại Bắc Việt Nam vào năm 1999 (không nói rõ địa điểm).

  1. Bulbophyllum odoratissimum [Sm.] Lindley 1828

Đồng danh: Bulbophyllum congestumRolfe 1912; Bulbophyllum hyacinthiodorum W.W. Sm. 1921;Bulbophyllum odoratissimum var. racemosum N.P. Balakr. 1978.

Tên Việt: Lọng thơm (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ củ cao 2 cm, mọc cách xa nhau 4-5 cm. Lá 1 chiếc, chùm hoa cao 7-10 cm, hoa mọc sát nhau dài 7 mm, nở vào mùa Xuân và mùa Hạ. Hơi có mùi thơm.

Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam Việt Nam và Phú Quốc.

  1. Bulbophyllum orectopetalum Garay, Hamer & Siegerist 1992

Đồng danh:

Tên Việt: Cầu diệp Tây Nguyên (HLVN).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hinh trái lê. Lá 1 chiếc. Hoa đơn độc, cuống dài 3 cm, hoa to 3,5 cm nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Leonid Averyanov tìm thấy tại Tây Nguyên.

  1. Bulbophyllum orientale Seidenf. 1979

Đồng danh:

Tên Việt: Cầu diệp Á Châu (HLVN).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan vuông góc mọc xa nhau. Lá 1 chiếc cứng và dài 20 cm. Chùm hoa dài từ 5 đến 13 cm, hoa mọc sát nhau, to 1 cm nở vào mùa Hạ.

Nơi mọc: Tây Nguyên.

  1. Bulbophyllum paraemarginatum Aver. 2007

Đồng danh:

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, mọc chung với rong rêu, củ dài 2,5 cm, lá một chiếc cứng và dài 3-6 cm rộng 1-1,5 cm. Cuống ngắn, mọc từ đáy củ. Hoa 1-2 chiếc, dài 4,5-5,5 cm, nở vào tháng 11-12.

Nơi mọc: Sin Hồ, Lai Châu. Nguyễn Tiến Hiệp, Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc tìm thấy vào tháng 11-2006.

Ghi chú: Cây lan này khác với cây Bulb. putidum về cấu trúc của bộ phận sinh sản và nhị mầu vàng.

  1. Bulbophyllum parviflorum C.S.P. Parish & Rchb. f. 1874

Đồng danh: Bulbophyllum thomsoni Hook. f. 1889, Phyllorchis parviflora (Parish & Reich. f) Kuntze 1891.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ tròn và ngắn, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 15-18 cm, hoa to 4-5 mm, 15-25 chiếc, mọc thưa, nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Biên giới Việt Nam-Trung Hoa.

  1. Bulbophyllum pecten-veneris (Gagnep.) Seidenf. 1974

Đồng danh: Bulbophyllum tingabarinum Garay, Hamer & Siegerist 1994.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, lá một chiếc. Chùm hoa dài 10-12 cm, hoa 4-9 chiếc, dài 3,5-4,5 cm. nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Lai Châu, Cao Bằng, Quảng Ninh, Tây nguyên, Lâm Đồng.

  1. Bulbophyllum pectinatum Finet 1897

Đồng danh:

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái lê, lá 1 chiếc. Cuống hoa dài 6 cm, hoa đơn to 5 cm, nở vào cuối Xuân và mùa Hạ.

Nơi mọc: Hà Giang, Tuyên Quang. Lào cai.

Ghi chú: Biến dạng mầu đỏ, do Nguyễn Tiến Hiệp, Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc thấy tại vườn lan Hùng Vân thuộc Sapa, Lào Cai vào tháng 4 năm 2008.

  1. Bulbophyllum penicillium Parish & Rchb. f. 1874

Đồng danh: Bulbophyllum inopinatum W.W. Sm. 1915; Phyllorchis penicillium(Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan, lá 1 chiếc. Chùm hoa cao 25-30 cm, hoa dài 1 cm, 10-15 chiếc, mọc sát cành nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Averyanov, Phan Kế Lộc, Nguyễn Tiến Vinh tìm thấy tại Bắc Giang vào tháng 3-2005.

  1. Bulbophyllum picturatum [Lodd.] Rchb. f 1861

Đồng danh: Bulbophyllum eberhardtii [Gagnep.] Seidenfadden 1992;Bulbophyllum eberhardtii [Gagnep] Pham-Hoang 1972.

Tên Việt: Lọng Điểm (PHH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái lê, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 12-25 cm, hoa 5-10 chiếc, dài 3-5 cm, nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Hà Sơn Bình, Kontum, Gia Lai, Đà Lạt.

  1. Bulbophyllum pinicolum Gagnep. 1930

Đồng danh:

Tên Việt: Cầu diệp trên thông (PHH), Lọng trắng nhỏ (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan, cao 1-2 cm, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 10-12 cm, hoa 5-6 chiếc dài 1,5-1,8 cm.

Nơi mọc: Lâm Đồng.

Ghi chú: Không phải là đặc hữu của Việt Nam vì Campuchia cũng có.

  1. Bulbophyllum polliculosum Seidenf

Đồng danh:

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ.

Nơi mọc: Averyanov, Phạm văn Thảo, Nguyễn Tiến Vinh tìm thấy tại Đắc Nông, Đắc Lắc vào tháng 11-2005.

  1. Bulbophyllum protractum Hook. f. 1890

Đồng danh: Phyllorchis protracta (Hook. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ 1 lá. Cuống hoa cao 2 cm, hoa 3-5 chiếc to 6 mm, nở vào mùa Xuân-Hạ.

Nơi mọc: Phan Rang, Phan Thiết, Bảo Lộc.

  1. Bulbophyllum psittacoglossum Rchb. f. 1863

Đồng danh: Bulbophyllum affinoides Guillaumin 1958; Sarcopodium psitiacoglossum [Rchb.f] Hkr. 1863; Phyllorchis psittacoglossa [Rchb. f] Kuntze 1891.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ mọc sát nhau, lá 1 chiếc. Cuống hoa cao 5 cm, hoa 1-3 chiếc to 2,5 cm, nở vào cuối Xuân đầu Hạ.

Nơi mọc: Đơn Dương, Lâm Đồng.

  1. Bulbophyllum psychoon Rchb. f. 1878

Đồng danh: Phyllorchis psychoon(Rchb. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái lê, lá 1 chiếc. Hoa mọc từ củ mới và cũ, cuống hoa nhỏ dài 7 cm. Hoa 3-4 chiếc, to 9 cm nở vào mùa Xuân và Hạ, mùi hôi nồng.

Nơi mọc: Bảo Lộc, Lâm Đồng.

  1. Bulbophyllum pteroglossum Schltr. 1919

Đồng danh: Bulbophyllum devangiriense Balak 1970, Bulbophyllum monanthum J.J. Sm. 1912;Bulbophyllum tiagii A.S. Chauhan 1984.

Tên Việt: Cầu hành Devangiri (PHH), Lọng hoa thòng (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan, lá 1 chiếc. Cuống hoa dài 8-10 cm, hoa môt chiếc to 1,5-2 cm.

Nơi mọc: Gia Lai, Chu Pao, Kontum.

  1. Bulbophyllum pumilio Parish & Rchb. f. 1874

Đồng danh: Cirrhopetalum pumilio Par. & Rchb. f. 1874; Cirrhopetalum pumilioPar. & Rchb. f. ex B.D. Jackson 1895; Phyllorchis pumilio (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Lọng lùn (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái lê, lá 1 chiếc. Chùm hoa cao 10 cm, hoa 2-4 chiếc, dài 1,5 cm.

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.

  1. Bulbophyllum putidum [Teijsm. & Binn.] J.J. Sm. 1912

Đồng danh: Bulbophyllum fascinator [Rolfe] Rolfe 1908; Cirrhopetalum fascinator Rolfe 1908; *Cirrhopetalum putidum Teijsm. & Binn. 1862.

Tên Việt: Xích thử (PHH), Lọng chuột (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan, mọc các xa nhau 2-3 cm, lá 1 chiếc. Hoa đơn, dài 15-20 cm, cuống hoa cao 14 cm nở vào mùa Hạ và mùa Thu.

Nơi mọc: Đắc Lắc, Lâm Đồng.

  1. Bulbophyllum putii Seidenf., 1979

Đồng danh:

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, lá một chiếc, chùm hoa dài 4-13 cm, hoa mọc chi chít to 1 cm nở vào cuối xuân đầu hạ.

Nơi mọc: Leonid Averyanov và Chu xuân Cảnh tìm thấy tại núi Lục phù, Móng cáy, Quảng Ninh ngày 24-12-2009. Trước kia cây này được coi như là đặc hữu của Thái Lan.

  1. Bulbophyllum refractum Rchb. f. 1861

Đồng danh: Bulbophyllum muscicola Rchb. f. 1872; Bulbophyllum tripudians Par. & Rchb.f. 1874.

Tên Việt: Cầu diệp thòng (PHH), Lọng cánh (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ tròn 2 lá, rụng khi ra hoa. Chùm hoa dài 40 cm, hoa 7-10 chiếc dài 5 cm. Nở vào mùa Hạ, mùi hôi khó chịu.

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đắc Lắc, Đà Lạt.

  1. Bulbophyllum repens Griff. 1851

Đồng danh:Bulbophyllum khasianumRchb. f. 1874; Bulbophyllum poilaneiGagnep. 1930.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ lép gần như không có, lá 1 chiếc. Cuống hoa ngắn, hoa to 5 mm giống như trái dâu nhỏ.

Nơi mọc: Lào Cai, Kontum, Dankia, Langbian, Đà Lạt.

  1. Bulbophyllum reptans (Lindl.) Lindl 1829

Đồng danh: Bulbophyllum grandiflorum Griff not Blume 1851; Bulbophyllum ombrophilum Gagnep. 1950; Bulbophyllum reptans var. acuta Malhotra & Balodi 1984 publ. 1985.

Tên Việt: Cầu diệp bò (PHH), Lọng bò (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ củ tròn mọc xa nhau 5-9 cm, lá 1 chiếc. Chùm hoa cao 10 cm, hoa 3-6 chiếc to 1 cm, nở từ mùa Xuân đến mùa Thu.

Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Vĩnh Phú, Hà Tây, Kontum, Lâm Đồng.

  1. Bulbophyllum retusiusculum Rchb. f. 1869

Đồng danh: Bulbophyllum langbianense Seidenf. & Smitin. 1965; Bulbophyllum oreogenes (W.W. Sm.) Seidenf. 1973 publ. 1974; Bulbophyllum pumilio Auct. non Par. & Rchb. f; Bulbophyllum retusiusculum var. oreogenes (W.W. Sm.) Z.H. Tsi.

Tên Việt: Cầu hành tà (PHH), Lọng tà (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ thuôn nhọn mọc xa nhau 1-3 cm, lá 1 chiếc. Chùm hoa cao 10 cm, hoa 6-12 chiếc, to 1,5-2,5 cm, nở vào mùa Hạ và mùa Thu.

Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Kontum Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đồng Nai.

  1. Bulbophyllum rufinum Rchb. f 1900

Đồng danh: Phyllorchis rufina (Rchb. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Cầu diệp cáo (PHH), Lọng thòng (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan, lá 1 chiếc. Chùm hoa cong, dài 20-40 cm, hoa dài 1 cm, nở vào mùa Thu và mùa Đông.

Nơi mọc: Nha Trang, Cà Ná, Đơn Dương, Bảo Lộc, Đồng Nai.

  1. Bulbophyllum salmoneum Aver. et J.J. Verm., sp. nov.

Đồng danh:

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ,củ mọc xa nhau, lá một chiếc dài 5-10 cm rộng 1.5-2.5 cm. Chùm hoa mọc ở đáy củ dài 8-12 cm, hoa rũ xuống to 1 cm, nở vào mùa hạ.

Nơi mọc: N.T. Hiep, L. Averyanov, N.S.Khang, N.Q. Vinh, tìm thấy ở Thường hoa, Minh Hòa, Quảng Bình vào ngày 23-7-2011.

  1. Bulbophyllum sanitii Seidenf. 197095.

Đồng danh: Tripudianthes sanitii (Seidenf.) Szlach. & Kras 2007.

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ.

  1. Bulbophyllum scaphiforme J.J. Vermuellen 2002

Đồng danh:

Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan, lá 1 chiếc. Chùm hoa mọc từ gốc, dài 20-30 cm, hoa 20-30 chiếc to 5 mm, nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Điện Biên, Lâm Đồng.

  1. Bulbophyllum secundum Hook. f. 1890

Đồng danh: Phyllorchis secunda(Hook. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Lọng lệch (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, củ tròn, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 10-12 phân, hoa 10-15 chiếc to 2-3 mm nở vào mùa Thu.

Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.

  1. Bulbophyllum semiteretifolium Gagnep. 1934 Aver. 1990

Theo Gunnar Seidenfaden, đây là một giống lan đặc hữu của Việt Nam. Củ trò

Bình luận

    Chưa có bình luận nào!

Phản hồi

Bình luận từ Facebook

Các dịch vụ khác